Tương ớt giá sỉ cho nhà hàng, quán ăn và cửa hàng

Tương ớt giá sỉ cho nhà hàng, quán ăn và cửa hàng nên được lựa chọn dựa trên độ cay, độ sánh, hương vị, quy cách đóng gói, lượng sử dụng thực tế và khả năng cung ứng ổn định. Với mô hình kinh doanh dùng số lượng lớn, điều đáng quan tâm không chỉ là giá từng chai mà còn là giá tương ớt theo kg/lít, mức hao hụt, tốc độ tiêu thụ và khả năng giữ hương vị đồng đều giữa các lần nhập.

Thật ra, một quán ăn dùng vài chai mỗi tuần sẽ chọn khác hoàn toàn nhà hàng hoặc bếp dùng cả thùng mỗi ngày. Vậy nên muốn mua tương ớt giá sỉ hợp lý, trước hết phải nhìn vào món ăn, lượng khách và cách bếp đang sử dụng tương ớt.

MỤC LỤC

  1. Tương ớt giá sỉ phù hợp với những mô hình nào?
  2. Nhà hàng nên chọn tương ớt thế nào?
  3. Quán ăn nên chọn loại nào?
  4. Cửa hàng và đại lý nên nhập ra sao?
  5. Tương ớt cho món chiên nên chọn thế nào?
  6. Tương ớt cho món nướng cần đặc điểm gì?
  7. Tương ớt cho phở, bún và món nước nên chọn sao?
  8. Tương ớt dùng cho đồ ăn nhanh có gì khác?
  9. Tương ớt cay vừa và cay nhiều nên chọn thế nào?
  10. Nên mua chai nhỏ, chai lớn hay can?
  11. Có nên mua theo thùng không?
  12. Cách so giá tương ớt theo kg/lít
  13. Cách tính cost trên mỗi phần ăn
  14. Cách dự trù lượng dùng hằng tháng
  15. Cách xây định mức tương ớt cho bếp
  16. Cách giảm hao hụt
  17. Cách bảo quản
  18. Cách kiểm tra khi nhận hàng
  19. Cách quản lý tồn kho
  20. Cách chọn nhà phân phối
  21. HowTo – cách chọn tương ớt giá sỉ
  22. FAQPage – câu hỏi thường gặp

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG PHÙ HỢP VỚI NHỮNG MÔ HÌNH NÀO?

Tương ớt giá sỉ cho nhà hàng, quán ăn và cửa hàng phù hợp với những đơn vị sử dụng hoặc phân phối tương ớt với sản lượng đều, cần mua theo thùng hoặc số lượng lớn.

Nhóm khách thường có nhu cầu gồm:

  • Quán cơm.
  • Quán phở.
  • Quán bún.
  • Quán mì.
  • Quán ăn vặt.
  • Quán gà rán.
  • Nhà hàng.
  • Nhà hàng nướng.
  • Quán lẩu.
  • Khách sạn.
  • Căng tin.
  • Bếp suất ăn.
  • Đại lý thực phẩm.
  • Cửa hàng tạp hóa.
  • Siêu thị mini.

Mỗi mô hình lại dùng tương ớt theo một cách khác.

Quán phở thường để chai tương ớt trực tiếp trên bàn.

Quán đồ chiên dùng khá nhiều cho phần nước chấm.

Nhà hàng nướng có thể dùng tương ớt như một thành phần của xốt.

Còn cửa hàng lại quan tâm nhiều hơn đến dung tích dễ bán và tốc độ quay vòng hàng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN CHỌN THEO NHỮNG TIÊU CHÍ NÀO?

Khi mua tương ớt giá sỉ, nên kiểm tra đồng thời hương vị, độ cay, độ sánh, quy cách đóng gói và giá thực tế trên mỗi đơn vị.

Có thể nhìn theo các tiêu chí:

  1. Độ cay phù hợp khách hàng.
  2. Độ sánh có dễ chấm không.
  3. Màu sắc có phù hợp món ăn không.
  4. Hương tỏi, ớt có quá gắt không.
  5. Có dùng trực tiếp hay pha xốt.
  6. Dung tích có phù hợp tốc độ dùng không.
  7. Giá quy đổi theo kg hoặc lít.
  8. Nguồn hàng có ổn định không.
  9. Hạn sử dụng có phù hợp lượng tồn kho không.

Nói thật, nếu chỉ nhìn mức giá thấp nhất thì rất dễ chọn nhầm.

Một loại tương ớt quá loãng có thể khiến khách lấy nhiều hơn.

Một loại quá cay lại không hợp nhóm khách chính.

Cuối cùng cost thực tế chưa chắc thấp.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG THÌ NHÀ HÀNG NÊN CHỌN LOẠI NÀO?

Nhà hàng nên chọn tương ớt cho nhà hàng theo thực đơn và cách phục vụ thực tế.

Nếu nhà hàng có nhiều món chiên, nướng hoặc món ăn kèm xốt, nên ưu tiên tương ớt:

  • Có độ sánh vừa.
  • Không chảy nước quá nhanh.
  • Mùi ớt dễ chịu.
  • Vị cay dễ ăn.
  • Dễ phối với mayonnaise, tương cà hoặc xốt khác.
  • Dễ định lượng theo ml.

Nhà hàng phục vụ gia đình thường không nên chọn loại quá cay.

Trong khi nhà hàng chuyên món cay có thể cần sản phẩm cay rõ hơn.

Một cách khá hiệu quả là thử cùng một món với 2–3 loại tương ớt rồi cho nhân viên bếp và phục vụ đánh giá.

Đừng thử bằng cách nếm riêng tương ớt.

Phải thử cùng món ăn.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG THÌ QUÁN ĂN NÊN CHỌN THẾ NÀO?

Quán ăn nên ưu tiên tương ớt giá sỉ cho quán ăn dễ dùng, dễ phục vụ và có mức cost ổn định.

Một quán ăn thông thường nên quan tâm:

  • Khách tự lấy hay nhân viên phục vụ.
  • Tương ớt đặt trên bàn hay dùng trong bếp.
  • Một chai dùng được bao lâu.
  • Có phải sang chiết không.
  • Bao nhiêu ml trung bình cho một khách.

Nếu chai đặt trực tiếp trên bàn thì nên chọn:

  • Chai dễ bóp.
  • Nắp sạch.
  • Không rò.
  • Dễ lau.
  • Dễ kiểm tra lượng còn lại.

Nếu dùng trong bếp thì có thể cân nhắc quy cách lớn hơn.

Vậy nên cùng một quán đôi khi có thể dùng hai quy cách khác nhau.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG THÌ CỬA HÀNG VÀ ĐẠI LÝ NÊN NHẬP RA SAO?

Cửa hàng và đại lý nên nhập tương ớt giá sỉ theo tốc độ bán của từng SKU, không nên chia hàng đều cho tất cả dung tích.

Có thể làm như sau:

  1. Nhập thử các dung tích bán phổ biến.
  2. Theo dõi doanh số trong 2–4 tuần.
  3. Ghi số chai bán/ngày.
  4. Xác định SKU quay nhanh.
  5. Tăng tồn kho cho mã bán tốt.
  6. Giảm mã nằm kho lâu.

Ví dụ:

  • Chai A bán 20 chai/ngày.
  • Chai B bán 8 chai/ngày.
  • Chai C bán 2 chai/ngày.

Rõ ràng mức tồn kho phải khác nhau.

Một sản phẩm có chiết khấu tốt nhưng bán chậm vẫn có thể làm vốn nằm trong kho quá lâu.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG DÙNG CHO MÓN CHIÊN NÊN CHỌN THẾ NÀO?

Tương ớt dùng cho món chiên nên có độ sánh vừa, vị cay dễ ăn và bám tốt trên bề mặt món ăn.

Các món thường dùng gồm:

  • Gà rán.
  • Khoai tây chiên.
  • Cá viên chiên.
  • Xúc xích.
  • Chả giò.
  • Nem rán.
  • Hải sản chiên.
  • Đậu hũ chiên.

Một loại tương ớt quá loãng thường khiến khách phải lấy nhiều.

Loại quá đặc lại khó bóp ra chai.

Vậy nên độ sánh phải cân bằng.

Nếu quán bán đồ ăn nhanh, có thể thử đo lượng tương ớt trung bình cho mỗi phần.

Ví dụ:

Một phần dùng khoảng 15ml.

100 phần:

15 × 100 = 1.500ml.

Tức khoảng 1,5 lít.

Con số này giúp tính cost khá rõ.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG DÙNG CHO MÓN NƯỚNG CẦN ĐẶC ĐIỂM GÌ?

Tương ớt cho món nướng nên có vị cay hài hòa và dễ phối cùng các loại xốt khác.

Nhà hàng nướng thường dùng tương ớt theo hai cách:

  • Dùng trực tiếp để chấm.
  • Dùng làm thành phần trong xốt.

Có thể phối với:

  • Mật ong.
  • Tương cà.
  • Mayonnaise.
  • Nước tương.
  • Tỏi.
  • Đường.
  • Dầu mè.
  • Xốt BBQ.

Với trường hợp dùng để pha xốt, tương ớt không cần phải là loại quá cay.

Quan trọng là khi pha xong vẫn giữ màu đẹp và độ sánh ổn định.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG DÙNG CHO PHỞ, BÚN VÀ MÓN NƯỚC NÊN CHỌN SAO?

Tương ớt cho phở, bún và các món nước nên có vị cay vừa, dễ hòa vào nước dùng và không lấn hoàn toàn mùi món.

Khách thường cho tương ớt trực tiếp vào:

  • Phở.
  • Bún bò.
  • Hủ tiếu.
  • Mì.
  • Bún riêu.
  • Các món nước khác.

Với nhóm món này, tương ớt thường để trên bàn.

Vậy nên cần chú ý:

  • Chai sạch.
  • Nắp không đóng cặn.
  • Dễ bóp.
  • Màu đẹp.
  • Vị không quá gắt.

Một chai để trên bàn nhìn bẩn sẽ ảnh hưởng cảm nhận của khách dù món ăn ngon.

Đây là chi tiết nhỏ nhưng thật ra khá quan trọng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG DÙNG CHO ĐỒ ĂN NHANH CÓ GÌ KHÁC?

Đồ ăn nhanh thường cần tương ớt có độ sánh tốt, dễ đóng gói và dễ định lượng.

Các mô hình thường gặp:

  • Gà rán.
  • Burger.
  • Hotdog.
  • Khoai chiên.
  • Pizza.
  • Đồ chiên mang đi.
  • Xiên que.

Nếu bán mang đi, quán có thể dùng:

  • Chai bóp.
  • Hộp nhỏ.
  • Túi xốt.
  • Gói tương.

Quán nên tính cả bao bì phần xốt.

Ví dụ một suất tương ớt chỉ tốn 500 đồng nhưng hộp đựng xốt lại thêm 300 đồng.

Cost thực tế là 800 đồng.

Nếu bán vài nghìn suất/tháng thì khoản này không nhỏ.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN CHỌN CAY VỪA HAY CAY NHIỀU?

Độ cay nên chọn theo nhóm khách hàng chính.

Nếu quán phục vụ:

  • Gia đình.
  • Trẻ em.
  • Khách văn phòng.
  • Khách phổ thông.

thì tương ớt cay vừa thường dễ dùng hơn.

Nếu mô hình chuyên:

  • Món cay.
  • Lẩu cay.
  • Mì cay.
  • Đồ nướng cay.
  • Món Hàn hoặc món có độ cay rõ.

thì có thể dùng dòng cay hơn.

Một điểm đáng chú ý là khách vẫn có thể thêm tương ớt.

Nhưng nếu tương ớt quá cay ngay từ đầu thì người không ăn cay gần như không dùng được.

Vậy nên sản phẩm phục vụ số đông thường nên cân bằng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN MUA CHAI NHỎ, CHAI LỚN HAY CAN?

Quy cách nên chọn theo lượng sử dụng và cách phục vụ.

Có thể tham khảo:

Mô hình Quy cách nên cân nhắc
Quán nhỏ Chai
Quán ăn vừa Chai lớn/thùng
Nhà hàng Chai lớn hoặc can
Bếp công nghiệp Can hoặc quy cách lớn
Cửa hàng Nhiều SKU theo nhu cầu khách
Đại lý Thùng nguyên

Tương ớt can lớn có thể phù hợp khi:

  • Bếp sử dụng nhiều.
  • Có khu sang chiết.
  • Có bình bóp riêng.
  • Có nhân viên cấp phát.

Nếu dùng can lớn nhưng không có quy trình sang chiết thì rất dễ:

  • Bẩn miệng can.
  • Rơi vãi.
  • Dùng quá tay.
  • Khó kiểm soát lượng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG CÓ NÊN MUA THEO THÙNG KHÔNG?

Nếu lượng sử dụng hoặc bán hàng ổn định, mua tương ớt theo thùng thường thuận tiện hơn.

Lợi ích:

  • Dễ kiểm đếm.
  • Dễ nhập kho.
  • Dễ tính giá vốn.
  • Giảm số lần đặt hàng.
  • Phù hợp khách kinh doanh.
  • Thuận tiện vận chuyển.

Nhưng phải biết rõ:

  • Số chai/thùng.
  • Dung tích/chai.
  • Tổng dung tích/thùng.
  • Giá/thùng.
  • Giá/chai.
  • Giá/kg hoặc giá/lít.

Đừng chỉ hỏi:

“Một thùng bao nhiêu tiền?”

Hãy hỏi luôn tổng dung tích.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN SO GIÁ THEO KG HAY LÍT?

Giá tương ớt sỉ nên được quy đổi về cùng một đơn vị để dễ so sánh.

Tùy sản phẩm, nhà sản xuất có thể ghi:

  • Gram.
  • Kilogram.
  • Mililit.
  • Lít.

Nếu sản phẩm bán theo ml hoặc lít:

Giá/lít = Giá sản phẩm ÷ Dung tích tính bằng lít

Ví dụ minh họa:

Can 5 lít giá:

200.000 đồng.

200.000 ÷ 5 = 40.000 đồng/lít.

Can khác 5 lít giá:

215.000 đồng.

215.000 ÷ 5 = 43.000 đồng/lít.

Chênh:

3.000 đồng/lít.

Nếu quán dùng 100 lít/tháng:

100 × 3.000 = 300.000 đồng/tháng.

Đây chỉ là ví dụ cách tính, không phải bảng giá thực tế.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN TÍNH COST MỖI PHẦN ĂN THẾ NÀO?

Cost tương ớt nên tính theo số ml hoặc gram sử dụng trên mỗi phần.

Ví dụ:

Giá tương ớt:

40.000 đồng/lít.

1 lít = 1.000ml.

Giá 1ml:

40 đồng.

Một phần ăn dùng:

15ml.

Chi phí tương ớt:

15 × 40 = 600 đồng/phần.

Nếu quán bán:

1.000 phần/ngày.

600 × 1.000 = 600.000 đồng/ngày.

Nếu nhân viên rót dư 5ml mỗi phần:

5 × 40 × 1.000 = 200.000 đồng/ngày.

Một tháng 30 ngày:

6.000.000 đồng.

Nói thật, đây là lý do các quán lớn phải định lượng xốt.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN DỰ TRÙ SỐ LƯỢNG HẰNG THÁNG THẾ NÀO?

Có thể dự trù theo mức sử dụng trung bình mỗi ngày.

Công thức:

Lượng tương ớt/tháng = Lượng dùng/ngày × Số ngày hoạt động

Ví dụ:

Quán dùng:

5 lít/ngày.

Hoạt động:

30 ngày.

5 × 30 = 150 lít.

Nếu cộng dự phòng 10%:

150 × 10% = 15 lít.

Tổng:

165 lít.

Nếu mỗi can 5 lít:

165 ÷ 5 = 33 can.

Tuy nhiên, nếu nhà cung cấp giao hàng mỗi tuần thì không nhất thiết nhập 33 can cùng một lúc.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN XÂY ĐỊNH MỨC THẾ NÀO?

Nhà hàng và bếp lớn nên xây định mức tương ớt theo từng món hoặc từng phần ăn.

Ví dụ:

  • Khoai chiên: X ml/phần.
  • Gà rán: X ml/phần.
  • Xiên que: X ml/phần.
  • Phở: dự trù X ml/khách.
  • Xốt nướng: X ml/kg nguyên liệu.

Có hai cách quản lý:

  1. Định lượng trực tiếp khi phục vụ.
  2. Theo dõi tổng lượng tiêu thụ mỗi ngày rồi chia cho số phần.

Nếu hôm nay bán:

500 suất.

Dùng:

10 lít tương ớt.

Bình quân:

10.000ml ÷ 500 = 20ml/suất.

Sau vài tuần, bếp sẽ có được con số thực tế khá chính xác.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG LÀM SAO ĐỂ GIẢM HAO HỤT?

Muốn giảm hao hụt, nên kiểm soát chai bóp, dụng cụ sang chiết và định lượng.

Có thể áp dụng:

  • Dùng chai bóp có đầu ra vừa phải.
  • Không cắt đầu chai quá lớn.
  • Dùng ca đong khi pha xốt.
  • Kiểm tra tương ớt cuối ca.
  • Không đổ sản phẩm mới chồng lên chai bẩn.
  • Sang chiết bằng phễu sạch.
  • Không để khách dùng chai quá lớn nếu không cần.

Một chi tiết rất đời thường:

Nhiều quán cắt đầu chai tương ớt quá to để bóp cho nhanh.

Kết quả là mỗi lần bóp ra gấp đôi lượng cần dùng.

Nhanh thật, nhưng tiền cũng đi nhanh theo.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN BẢO QUẢN THẾ NÀO?

Tương ớt nên được bảo quản theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì của từng sản phẩm.

Trong quá trình sử dụng nên:

  • Đóng nắp.
  • Giữ chai sạch.
  • Không để gần nguồn nhiệt.
  • Không để cạnh hóa chất.
  • Tránh điều kiện bảo quản không phù hợp.
  • Theo dõi hạn sử dụng.
  • Dùng hàng nhập trước trước.
  • Kiểm tra màu, mùi hoặc trạng thái bất thường trước khi dùng.

Nếu sang chiết sang chai nhỏ:

  • Chai phải sạch.
  • Có nắp.
  • Có nhãn.
  • Không trộn nhiều sản phẩm khác nhau.
  • Không đổ phần còn lại lâu ngày vào lô mới.

Vệ sinh chai bóp cũng quan trọng không kém chất lượng tương ớt bên trong.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG KHI NHẬN HÀNG CẦN KIỂM TRA GÌ?

Khi nhận tương ớt số lượng lớn, nên kiểm tra trước khi nhập kho.

Danh sách cơ bản:

  1. Đúng thương hiệu.
  2. Đúng dòng sản phẩm.
  3. Đúng dung tích.
  4. Đúng số chai hoặc can.
  5. Đúng số thùng.
  6. Chai không móp hoặc nứt.
  7. Nắp còn kín.
  8. Không rò rỉ.
  9. Nhãn rõ ràng.
  10. Số lô rõ.
  11. Hạn sử dụng phù hợp.

Nếu nhập nhiều thùng, nên kiểm tra ngẫu nhiên nhiều vị trí.

Đừng chỉ xem thùng ngoài cùng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN QUẢN LÝ TỒN KHO RA SAO?

Tồn kho nên được tính theo lượng sử dụng hoặc tốc độ bán.

Với nhà hàng:

Tồn kho an toàn = Lượng dùng/ngày × Số ngày dự phòng

Ví dụ:

Dùng:

5 lít/ngày.

Dự phòng:

5 ngày.

5 × 5 = 25 lít.

Khi kho còn khoảng 25 lít thì có thể đặt hàng.

Với cửa hàng:

Tồn kho = Số chai bán/ngày × Số ngày dự phòng

Ví dụ:

Bán 10 chai/ngày.

Dự phòng 10 ngày:

10 × 10 = 100 chai.

Cách này đơn giản nhưng rất dễ áp dụng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN CHỌN NHÀ PHÂN PHỐI THẾ NÀO?

Nhà cung cấp tương ớt giá sỉ nên được đánh giá không chỉ bằng giá mà còn bằng khả năng giao đúng sản phẩm, đúng quy cách và giao đều.

Nên hỏi rõ:

  • Có những thương hiệu nào?
  • Có dung tích nào?
  • Bao nhiêu chai/thùng?
  • Có can lớn không?
  • Giá theo chai, thùng hay can?
  • Số lượng tối thiểu?
  • Hạn sử dụng?
  • Giao khu vực nào?
  • Có giao định kỳ không?
  • Có hỗ trợ đơn số lượng lớn không?

Với nhà hàng, khá tiện nếu nhà cung cấp có thêm:

  • Nước mắm.
  • Nước tương.
  • Dầu ăn.
  • Đường.
  • Hạt nêm.
  • Bột ngọt.
  • Các loại xốt khác.

Bộ phận mua hàng sẽ giảm được khá nhiều đầu mối.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG TẠI PHÚ LỢI VĨNH AN PHÙ HỢP VỚI AI?

Phú Lợi Vĩnh An phục vụ nhu cầu tương ớt giá sỉ, gia vị và thực phẩm dành cho nhiều nhóm khách kinh doanh.

Nhóm khách phù hợp gồm:

  • Quán ăn.
  • Quán cơm.
  • Quán phở.
  • Quán bún.
  • Quán mì.
  • Quán ăn vặt.
  • Nhà hàng.
  • Khách sạn.
  • Bếp suất ăn.
  • Cửa hàng tạp hóa.
  • Đại lý thực phẩm.
  • Cơ sở chế biến.

Khi cần hỏi hàng, khách nên gửi:

  • Thương hiệu tương ớt cần mua.
  • Dung tích.
  • Số chai, can hoặc thùng.
  • Sản lượng dự kiến mỗi tháng.
  • Khu vực giao hàng.
  • Tần suất giao.

Có số lượng rõ sẽ dễ tư vấn quy cách hơn rất nhiều.

CÔNG TY TNHH VỊ NGỌT HAPPY

HOTLINE: 0932 083 578 – 0962 264 788

E: info@phuloivinhan.com

W: Phuloivinhan.com

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG NÊN CHỌN THEO QUY TRÌNH HOWTO NÀO?

HowTo: Cách chọn tương ớt giá sỉ

  1. Xác định món ăn chính

Món chiên, nướng, phở, bún hay món ăn nhanh.

  1. Xác định đối tượng khách

Gia đình, trẻ em, khách phổ thông hay khách thích cay.

  1. Chọn độ cay

Không chọn quá cay nếu phục vụ số đông.

  1. Kiểm tra độ sánh

Phải phù hợp cách chấm hoặc pha xốt.

  1. Thử trực tiếp với món ăn

Không nên chỉ nếm riêng tương ớt.

  1. Tính giá theo kg hoặc lít

Đưa các quy cách về cùng đơn vị.

  1. Đo lượng dùng mỗi phần

Tính ml/phần hoặc gram/phần.

  1. Chọn quy cách

Chai, can hoặc thùng theo sản lượng.

  1. Tính tồn kho

Theo số ngày nhà cung cấp cần để giao hàng.

  1. Theo dõi thực tế

Sau vài tuần, đối chiếu định mức với lượng sử dụng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG CÓ NHỮNG CÂU HỎI FAQPAGE NÀO?

FAQPage

Tương ớt giá sỉ phù hợp với những ai?

Tương ớt giá sỉ phù hợp nhà hàng, quán ăn, cửa hàng, đại lý và bếp có nhu cầu sử dụng hoặc phân phối số lượng lớn.

Nhà hàng nên dùng tương ớt loại nào?

Nên chọn loại có độ cay, độ sánh và hương vị phù hợp món ăn và nhóm khách chính.

Quán ăn nên chọn tương ớt cay nhiều không?

Nếu phục vụ khách phổ thông, tương ớt cay vừa thường dễ dùng hơn.

Tương ớt dùng cho món chiên cần đặc điểm gì?

Nên có độ sánh vừa và bám tốt trên món ăn.

Món nướng có dùng tương ớt được không?

Có. Có thể dùng để chấm hoặc làm thành phần pha xốt.

Phở và bún nên dùng tương ớt thế nào?

Nên chọn loại dễ hòa vào nước dùng và không quá gắt.

Tương ớt có thể pha với tương cà không?

Có thể tùy công thức của quán.

Có thể pha tương ớt với mayonnaise không?

Có thể để tạo xốt chấm cho món chiên hoặc đồ ăn nhanh.

Quán ăn nhanh nên dùng chai hay gói tương?

Tùy hình thức phục vụ tại chỗ hay mang đi.

Nên mua tương ớt chai hay can?

Bếp dùng ít có thể chọn chai; bếp dùng nhiều có thể cân nhắc can hoặc quy cách lớn.

Tương ớt can lớn có tiết kiệm hơn không?

Có thể, nhưng cần so giá/kg hoặc giá/lít và tính cả hao hụt khi sang chiết.

Mua tương ớt theo thùng có phù hợp nhà hàng không?

Có nếu lượng sử dụng ổn định.

Cách tính cost tương ớt mỗi phần thế nào?

Lấy giá/ml hoặc giá/gram nhân với lượng sử dụng trên mỗi phần.

Quán dùng 5 lít tương ớt/ngày thì một tháng cần bao nhiêu?

Nếu hoạt động 30 ngày thì khoảng 150 lít, chưa tính dự phòng.

Nên tồn kho bao nhiêu ngày?

Tùy tốc độ giao hàng. Có thể dự trù theo lượng dùng mỗi ngày nhân số ngày an toàn.

Làm sao giảm hao hụt tương ớt?

Dùng chai bóp đầu nhỏ vừa phải, định lượng xốt và kiểm soát việc sang chiết.

Có nên trộn tương ớt cũ với sản phẩm mới?

Không nên tùy tiện trộn nhiều lô hoặc nhiều sản phẩm với nhau.

Khi nhận tương ớt cần kiểm tra gì?

Kiểm sản phẩm, dung tích, số lượng, tình trạng bao bì, số lô và hạn sử dụng.

Có thể mua tương ớt cùng nước mắm và nước tương không?

Có thể nếu nhà phân phối cung cấp nhiều nhóm gia vị.

Khi nào nên đổi sang loại tương ớt khác?

Khi sản phẩm hiện tại không còn phù hợp về vị, độ cay, định lượng, cost hoặc khả năng cung ứng.

TƯƠNG ỚT GIÁ SỈ CHO NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN VÀ CỬA HÀNG CUỐI CÙNG NÊN MUA THẾ NÀO?

Tương ớt giá sỉ cho nhà hàng, quán ăn và cửa hàng nên được chọn theo nhu cầu thực tế của từng mô hình thay vì chỉ tìm mức giá thấp nhất.

Nếu là quán ăn:

  • Chọn vị dễ ăn.
  • Chọn chai dễ sử dụng.
  • Theo dõi ml/khách.
  • Giảm hao hụt từ chai bóp.

Nếu là nhà hàng:

  • Thử với món thật.
  • Tính cost/phần.
  • Có thể dùng quy cách lớn nếu sản lượng cao.
  • Chọn nguồn cung ổn định.

Nếu là cửa hàng hoặc đại lý:

  • Theo dõi SKU bán nhanh.
  • Tính vòng quay.
  • Không tồn quá nhiều mã bán chậm.
  • Kiểm soát hạn sử dụng.

Nếu là bếp lớn:

  • Chuẩn hóa định lượng.
  • Tính nhu cầu tháng.
  • Duy trì tồn kho an toàn.
  • Ưu tiên giao hàng định kỳ.

Nói thật, tương ớt là loại gia vị nhìn thì nhỏ nhưng lượng dùng tích lũy lại khá lớn. Một quán đông khách chỉ cần dư vài ml mỗi phần là cuối tháng đã thành cả chục lít.

Vậy nên cách mua tốt nhất không phải đơn giản là tìm tương ớt giá sỉ rẻ nhất, mà là tìm loại phù hợp món, phù hợp khách, dễ định lượng và có nguồn hàng ổn định.

Phú Lợi Vĩnh An phục vụ nhu cầu tương ớt giá sỉ, tương ớt cho nhà hàng, tương ớt cho quán ăn, tương ớt cho cửa hàng, cùng nước mắm, nước tương, dầu ăn, đường, hạt nêm, bột ngọt và nhiều nhóm gia vị – thực phẩm dành cho khách kinh doanh.

CÔNG TY TNHH VỊ NGỌT HAPPY

HOTLINE: 0932 083 578 – 0962 264 788

E: info@phuloivinhan.com

W: Phuloivinhan.com